Các loại phí trong xuất nhập khẩu hàng hóa mà doanh nghiệp cần phải biết

các loại phí trong xuất nhập khẩu
Các loại phí trong xuất nhập khẩu hàng hóa mà doanh nghiệp cần phải biết

Trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa cả bên bán và bên mua hàng đều phải dự trù một khoản phí phát sinh. Những khoản phí này không có trong hợp đồng mà doanh nghiệp ký kết trước đó. Vì thế, các doanh nghiệp cần phải dự trù để tránh thua lỗ trong quá trình kinh doanh.

Các khoản phí xuất nhập khẩu cơ bản nhất hiện nay

Với bất cứ lô hàng khi thực hiện quá trình xuất nhập khẩu ngoài tiền hàng, các doanh nghiệp sẽ đóng rất nhiều khoản phí và phụ phí khác nhau. Có thể kể đến một số khoản phí nhất định như sau:

Phí THC (Terminal Handling Charge)

các loại phí trong xuất nhập khẩu
THC là viết tắt từ cụm từ Terminal Handling Charge, đây thực chất là phụ phí hàng hóa khi thực hiện xếp dỡ tại cảng.

THC là viết tắt từ cụm từ Terminal Handling Charge, đây thực chất là phụ phí hàng hóa khi thực hiện xếp dỡ tại cảng. Khoản phí này được tính dựa tên mỗi container được bốc xếp xuống. Thông thường, phí xếp dỡ hàng hóa này sẽ do hãng tàu nộp lại cho cảng. Đơn vị này khi giao hàng thành công sẽ thu lại từ phía chủ hàng ngay  sau đó.

Phí AMS (Advanced Manifest System fee)

Phí AMS có tên đầy đủ tiếng Anh là Advanced Manifest System Fee, đây là khoản phí được hải quan Mỹ và Canada quy định. Các quốc gia này sẽ yêu cầu đơn vị xuất nhập khẩu khai báo đầu đủ hàng hóa trước khi đưa hàng hóa lên tàu để vận chuyển đến quốc gia của họ.

Phí Handling (Handling fee)

Phí Handling là một khoản phí riêng do các hàng tàu, công ty giao nhận hàng hóa đặt ra để thu tiền của đơn vị vận chuyển hay người nhận hàng. Trên thực tế, handling hiểu một cách đơn giản mức phí chi trả cho toàn bộ quá trình một forwarder thực hiện giao dịch với đại lý nước ngoài về việc sẽ đứng ra đại diện cho đại lý nước ngoài ở Việt Nam để thực hiện khai báo manifest, phát hành BL, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

Phí D/O (Delivery Order fee)

các loại phí trong xuất nhập khẩu
Phí D/O hay có tên gọi khác là phí lệnh giao hàng và nó được thu tại điểm đến của lô  hàng.

Phí D/O hay có tên gọi khác là phí lệnh giao hàng và nó được thu tại điểm đến của lô  hàng. Để hàng hóa nhận đủ tại cảng, người nhập khẩu sẽ phải có lệnh giao hàng (D/O) bằng cách giao bộ B/L gốc cho hãng tàu kèm phí liên quan. Sau đó, hãng tàu sẽ giao lại D/O cho bạn để nhận hàng.

Phí chứng từ (Documentation fee)

Khi người người giao hàng hay người nhận hàng nhờ các đơn vị cung cấp dịch vụ làm packing list, commercial invoice hay cái sales contract… thì các đơn vị này sẽ thu lại một khoản phí cố định được gọi là phí chứng từ.

Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee)

Mỗi khi có lô hàng xuất khẩu, hãng tàu bắt buộc sẽ phải phát hành Bill of Lading (vận tải đường biển) và Airway Bill (vận tải bằng đường không). Khoản phí xuất khẩu này sẽ khoảng 35 USD và được hãng tàu thu cố định với khách hàng.

Phí CFS (Container Freight Station fee)

Phí CFS có tên tiếng Anh là Container Freight Station Fee. Khoản phí này sẽ chi trả cho việc xếp dỡ hàng hóa từ container vào kho lưu trữ đối với  hoạt động nhập khẩu cont hàng lẻ.

Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee)

các loại phí trong xuất nhập khẩu
Phí B/L sẽ khoảng 50 – 80 USD cho mỗi lần sửa Bill và mức tiền thu tại cảng sẽ tùy thuộc vào từng lô hàng mà áp dụng một mức phí phù hợp nhất.

Phí chỉnh sửa B/L được áp dụng khi chủ hàng muốn chỉnh sửa thông tin trên B/L. Mức phí này sẽ khoảng 50 – 80 USD cho mỗi lần sửa Bill và mức tiền thu tại cảng sẽ tùy thuộc vào từng lô hàng mà áp dụng một mức phí phù hợp nhất.

Phí BAF (Bunker Adjustment Factor)

Phí BAF là phụ phí hãng tàu thu từ chủ hàng để bù vào chi phí phát sinh biến động về giá nhiên liệu. Phí BAF sẽ bao gồm một số khoản phí sau:

Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”

Phí CIC là phụ phí mất cân đối vỏ container hay có tên gọi khác là phí phụ trội hàng nhập khẩu. Nó cũng có thể hiểu là phụ phí vận chuyển container rỗng. Đa phần, các hãng tàu biển đều thu cước phí này để bù vào khoản chi phí phát sinh từ việc điều chuyển container rỗng từ nơi thừa đến những nơi thiếu.

Phí GRI (General Rate Increase)

các loại phí trong xuất nhập khẩu
Cước phí GRI là phụ phí vận chuyển phát sinh vào mùa vận chuyển hàng cao điểm.

Cước phí GRI có tên gọi khác là phụ phí vận chuyển và nó chỉ này sẽ phát sinh vào mùa vận chuyển hàng cao điểm.

Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng)

Khi vận chuyển container lạnh, thì sẽ phải sử dụng điện để duy trì nhiệt độ phía bên trong container hàng hóa. Do đó, các doanh sẽ phải chi trả cước phí chạy điện trong quá trình lưu trữ và vận chuyển hàng.

Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

Khi vận chuyển hàng hóa, người sử dụng dịch vụ sẽ phải trả thêm khoản phí vệ sinh container. Mức phí vệ sinh sẽ được thu tại  điểm đến và tùy thuộc vào từng container, loại hàng hóa vận chuyển mà sẽ áp dụng mức phí khác nhau.

Phí lưu container tại bãi của cảng (DETENTION)

Khi vận chuyển hàng hóa, đơn vị xuất nhập khẩu sẽ phải trả thêm khoản phí lưu kho đó là phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); phí lưu container tại các kho hàng riêng của khách (DETENTION) và phí lưu bãi của cảng (STORAGE).

Thu hộ cước vận tải biển hàng nhập = Phí IFB

Trên thực tế, khi vận chuyển hàng hóa cước phí vận tải biển sẽ phải trả lại tại nước xuất khẩu và do người xuất khẩu chi trả. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó mà loại phí này không được trả bởi  người nhập khẩu hàng hóa. Do đó, các công ty vận chuyển sẽ thu dùm đại lý của họ ở nước ngoài và trả lại tiền phí này cho các đại lý đó.

Phí ISF = Importer Security Filing = Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu

các loại phí trong xuất nhập khẩu
Chi phí thực hiện kê khai ISF sẽ khoảng 25 USB/Bill.

Kê khai thông tin hải quan tự động dành cho nhà nhập khẩu được Mỹ quy định từ tháng 1/2010. Do đó, ngoài thông tin khai AMS, thủ tục khai ISF form yêu cầu các nhà nhập khẩu tại Mỹ sẽ phải kê khai thêm thông tin: nhà sản xuất, thông tin của nhà nhập khẩu , mã số hàng hóa và đơn vị vận tải đóng hàng vào container. Tất cả thông tin này phải kê khai trước 48 giờ cho cơ quan hải quan Mỹ trước khi tàu khởi hành.

Việc kê khai an ninh thường sẽ do nhà nhập khẩu thực hiện cùng lúc với khai AMS, các đơn vị vận tải sẽ giúp nhà nhập khẩu kê khai các thông tin này. Chi phí cho việc thực hiện kê khai ISF sẽ khoảng 25 USB/Bill.

Phí kẹt cảng/phí tắc nghẽn cảng/thu hộ phí PCS = Port Congestion Surcharge – PCS

Các loại phí này chỉ phát sinh mang tính thời vụ khi hàng hóa bị ách tắc quá lâu tại cảng. Trên thực tế, có một số hãng tàu lợi dụng điều này để thu phí tắc nghẽn cảng cho dù không phải do cảng mà do ùn tắc giao thông đường bộ kết nối với cảng.

Phí thay đổi cảng đích – Phí COD (Change of Destination)

Phí COD tên tiếng Anh là Change Of Destination, đây là khoản phụ phí chi trả cho việc thay đổi nơi đến. Trong trường hợp, chủ hàng muốn thay đổi cảng đích thì sẽ có nhiều khoản phí phát sinh kèm theo như phí xếp dỡ, lưu container… Do đó, các đơn vị vận chuyển sẽ thu thêm khoản phí này.

Hi vọng, với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn nắm được các khoản phí cần phải chi trả khi xuất nhập khẩu hàng hóa. Nếu bạn có nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hãy liên hệ đến Atlexpress để được tư vấn tốt nhất.

Rate this post

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *